Ký hiệu nâng cao trên vật kính hiển vi là gì?
Khi quan sát một vật kính hiển vi, bạn sẽ thấy rất nhiều ký hiệu nâng cao trên vật kính hiển vi như: 40x/0.65, Plan, Apo, Oil, Ph, WD, ∞, FN… Đây không chỉ là các con số kỹ thuật đơn thuần mà còn là “ngôn ngữ quang học” giúp người dùng hiểu rõ khả năng của vật kính.

Việc đọc đúng ký hiệu trên vật kính hiển vi giúp:
- Chọn đúng vật kính cho từng ứng dụng
- Tăng độ sắc nét khi quan sát
- Tránh sử dụng sai dầu soi hoặc sai lam kính
- Tối ưu chất lượng hình ảnh
- Bảo vệ hệ quang học của kính hiển vi
Trong các phòng lab, giải phẫu bệnh, vi sinh, luyện kim hay nghiên cứu sinh học, việc hiểu ký hiệu vật kính là kỹ năng cực kỳ quan trọng.
Các Thành Phần Ký Hiệu Nâng Cao Trên Vật Kính Hiển Vi
Ký Hiệu Plan, Achromat, Fluor, Apo Là Gì?
Đây là nhóm ký hiệu thể hiện khả năng hiệu chỉnh quang sai và độ cong trường ảnh của vật kính.
Achromat

Là vật kính cơ bản nhất.
Đặc điểm:
- Hiệu chỉnh quang sai màu cơ bản, 2 màu xanh và đỏ
- Giá thành thấp
- Phổ biến trong giáo dục
Nhược điểm:
- Rìa ảnh có thể hơi cong do không được hiệu chỉnh độ cong trường ảnh
- Độ sắc nét chưa cao
Plan Achromat

Ký hiệu:
- Plan (PL): hiệu chỉnh độ cong trường ảnh, cho hình ảnh vi trường phẳng từ tâm tới rìa vi trường
- Hiệu chỉnh quang sai màu cơ bản, 2 màu xanh và đỏ
Đặc điểm:
- Trường ảnh phẳng
- Hình ảnh đều nét từ trung tâm đến rìa
Đây là loại phổ biến nhất hiện nay, giá thành cao hơn các vật không không Plan
Fluor / Fluorite

Ví dụ:
- Kế hoạch Fluor
- Kế hoạch FL N
Đặc điểm:
- Độ tương phản cao
- Thu sáng tốt, khẩu độ thường lớn hơn soi với vật kính Ach ở cùng độ phóng đại
- Tối ưu cho huỳnh quang
- Hiệu chỉnh quang sai màu tuyệt vời ở ba màu (xanh dương, xanh lá cây và đỏ).
- Hiệu chỉnh độ cong trường ảnh
NA của vật kính Fluor thường cao hơn Achromat.
Apo / Apochromat

Đây là dòng vật kính cao cấp nhất, theo tiêu chuẩn Iso
Ví dụ:
- Kế hoạch Apo
- UPlanSApo
- Hiệu chỉnh quang sai màu của ba màu (xanh dương, xanh lá cây và đỏ) tốt hơn FL
- Hiệu chỉnh độ cong trường ảnh
- Ngoài ra hãng olympus còn có thêm SApo (Hiệu chỉnh tốt quang sai màu trong phạm vi nhìn thấy đến hồng ngoại (435 đến 1000 nm)).
- XApo Hiệu chỉnh tốt quang sai màu trong phạm vi nhìn thấy đến hồng ngoại (400–1000 nm)
Ưu điểm:
- Hiệu chỉnh quang sai cực tốt
- Độ nét rất cao, nhờ cấu tạo vật kính và khẩu độ số NA lớn
- Màu sắc chính xác
- Độ phân giải vượt trội
Ứng dụng:
- Giải phẫu bệnh
- Nghiên cứu khoa học
- Camera độ phân giải cao
- Huỳnh quang
Ký Hiệu ∞ Trên Vật Kính Hiển Vi
Vô cực đã được hiệu chỉnh
Ký hiệu:
- ∞
- UIS
- ICS
Đây là hệ quang vô cực.
Thay vì tạo ảnh trực tiếp, ánh sáng đi song song trong thân kính trước khi hội tụ.
Ưu điểm:
- Chất lượng ảnh cao
- Dễ tích hợp camera
- Gắn thêm module huỳnh quang
- Giảm sai lệch quang học
Hầu hết kính hiển vi hiện đại đều sử dụng hệ infinity.
Ký Hiệu WD Trên Vật Kính
WD = Khoảng cách làm việc

Đây là khoảng cách làm việc giữa đầu vật kính và lamen khi vật kính được lấy nét.
Ví dụ:
- WD 0.13 (khoảng cách làm việc 0.13mm rất nhỏ)
- LWD 10 mm (khoảng cách làm việc dài 10mm)
WD ngắn
- Độ phân giải cao
- Thường thấy ở vật kính 100x, thông thường vật kính 100x không chạm vào lamen mà còn 1 khoảng hở rất nhỏ, thường 0,13 tới 0.17mm tùy hãng
WD dài
- Quan sát mẫu dày
- Phù hợp soi nổi hoặc luyện kim (WD dài thường hoặc rất dài gặp trên kính hiển vi kim tương, LWD, ELWD…)
Ký Hiệu Ph, DIC, BF, DF, BD Trên Vật Kính
Ph – Độ tương phản pha (Ph1, Ph2, Ph3)

Dùng cho kính tương phản pha.
Ứng dụng:
- Quan sát tế bào sống
- Không cần nhuộm mẫu
Các ký hiệu thường gặp:
- Ph1
- Ph2
- Ph3
Mỗi loại vòng phase bên trong vật kính phải phù hợp với vòng phase trên tụ quang riêng của hãng đã thiết kế mới sử dụng được, sai lệch vòng phase sẽ không cho hiệu ứng phase.
DIC

Tương phản giao thoa vi sai.
Cho ảnh nổi 3D giả lập rất đẹp.
Ứng dụng:
- Tế bào học
- Nghiên cứu sinh học
BF

Bright Field – trường sáng.
DF (BD)
Dark Field – trường tối.
Ký Hiệu Spring Là Gì?

Một số vật kính có ký hiệu:
- S
- Spring, ngày nay hầu như các vật kính phóng đại cao từ 20x trở lên có khoảng cách làm việc ngắn nên đều được trang bị lò xo bảo vệ, và ký hiệu S đã được loại bỏ.
Đây là đầu vật kính có lò xo chống va chạm.
Khi chạm lam kính:
- Đầu vật kính sẽ thụt vào
- Giảm nguy cơ vỡ lam
- Bảo vệ thấu kính trước
Thường thấy ở vật kính 20x 40x, 60x và 100x.
Ký hiệu M trong vật kính hiển vi kim tương

M: Kim loại (không cần lamen)
LM: Khoảng cách làm việc dài đối với kim loại
SLM: Khoảng cách làm việc siêu dài đối với kim loại
MX: NA cao và khoảng cách làm việc dài đối với kim loại
Một số ký hiệu nâng cao khác

- LCI dùng trong quan sát tế bào sống
- Korr vật kính có vòng chỉnh sửa, có thể điều chỉnh tiêu cự theo độ dày lamen để đạt độ phân giải tốt nhất
Ví dụ cụ thể

- LM: đây là vật kính hiển vi kim tương, có khoảng cách làm việc dài
- Plan: vật kính được hiệu chỉnh độ cong trường ảnh
- FL N: vật kính FL hiệu chỉnh quang sai 3 màu
- Vật kính 20x độ phóng đại 20 lần
- Khẩu độ NA 0.4
- BD: dùng cho quan sát trường sáng và trường tối (nếu không ghi thì mặc định là trường sáng, nếu ghi BD thì cả trường sáng và trường tối)
- ∞: là hệ quang học vô cực
- 0/: không dùng lamen
- FN 26.5 trường quan sát rộng 26.5mm (phù hợp với các thị kính có cùng FN 26.5)

- Vật kính 25x
- khẩu độ NA 0.8
- Corr: có vòng chỉnh sửa có thể điều chỉnh theo độ dày lamen từ 0 tới 0.17mm để tối ưu hình ảnh
- DIC: vật kính quan sát chế độ DIC
- UV-VIS-IR: phù hợp cho quan sát từ vùng tia cực tím tới hồng ngoại
- hệ quang học vô cực
- OFN: trường quan sát rộng 18mm
- có thể tùy chỉnh 4 dung dịch ngâm: nước, glyxerin, silicon, dầu soi
- LD: khoảng cách làm việc dài
- LCI: vật kính phù hợp cho quan sát tế bào sống
- Plan: hiệu chỉnh độ cong trường ảnh
- Apochromat: vật kính cao cấp hiệu chỉnh quang sai 3 màu
- Hãng CarL zeiss
Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Đọc Ký Hiệu Vật Kính
Chỉ quan tâm độ phóng đại
Nhiều người nghĩ:
- 100x luôn tốt hơn 40x
Điều này chưa đúng.
Một vật kính 40x Plan Apo có thể cho ảnh đẹp hơn 100x Achromat giá rẻ.
Dùng sai dầu soi
Một số người dùng dầu không đúng chuẩn:
- Sai chiết suất
- Sai độ nhớt
Điều này làm giảm chất lượng ảnh và có thể hỏng vật kính.
Không để ý độ dày lamen
Sai lệch nhỏ ở lamen cũng làm:
- Mờ ảnh
- Giảm độ phân giải
Ứng Dụng Của Việc Hiểu Ký Hiệu Vật Kính
Trong xét nghiệm y tế
Giúp:
- Chọn đúng vật kính dầu
- Quan sát vi khuẩn rõ nét
Trong giải phẫu bệnh
Cần:
- Kế hoạch Apo
- NA cao
- Trường ảnh phẳng
Trong nghiên cứu huỳnh quang
Cần:
- Huỳnh quang
- hoặc
- Oil hoặc Water
Trong luyện kim
Ưu tiên:
- WD dài
- Độ tương phản cao
Cách Chọn Vật Kính Theo Ký Hiệu
| Nhu cầu | Vật kính phù hợp |
|---|---|
| Học tập cơ bản | Achromat |
| Quan sát tế bào | Kế hoạch |
| Huỳnh quang | Huỳnh quang |
| Nghiên cứu cao cấp | hoặc |
| Vi sinh | Dầu 100x |
| Tế bào sống | Nước |
Mẹo Nhớ Nhanh Ký Hiệu Trên Vật Kính
Công thức đọc nhanh
Đọc theo thứ tự:
- Loại vật kính
- Độ phóng đại
- CÁI ĐÓ
- Môi trường soi
- Hệ quang
- Độ dày lamen
Ví dụ:
Plan Fluor 40x/0.75 Ph2 ∞/0.17
→ Plan Fluor + 40x + NA 0.75 + tương phản pha + vô cực + lamen 0.17.
Kết Luận
Ký hiệu nâng cao trên vật kính hiển vi không chỉ là các thông số kỹ thuật mà còn là “bản đồ quang học” giúp người dùng hiểu rõ chất lượng và ứng dụng của vật kính.
Khi hiểu đúng các ký hiệu như:
- CÁI ĐÓ
- Kế hoạch
- hoặc
- Dầu
- WD
- ∞
- Ph
bạn sẽ:
- Chọn đúng vật kính
- Quan sát rõ hơn
- Tăng tuổi thọ thiết bị
- Tối ưu hiệu quả phòng lab
Đây là kiến thức cực kỳ quan trọng đối với kỹ thuật viên xét nghiệm, bác sĩ giải phẫu bệnh, sinh viên y sinh và người sử dụng kính hiển vi chuyên nghiệp.
Câu Hỏi Thường Gặp
Vật kính 100x có bắt buộc dùng dầu soi không?
Có. Hầu hết vật kính 100x quang học đều yêu cầu dầu soi để đạt đủ độ phân giải và độ sáng( 100x trên kính hiển vi kim tương không cần dầu soi)
NA càng lớn có tốt hơn không?
Thông thường là có. NA lớn giúp ảnh sắc nét hơn và thu sáng tốt hơn.
Plan Apo khác gì Achromat?
Plan Apo có:
- Độ nét cao hơn
- Hiệu chỉnh màu tốt hơn
- Trường ảnh phẳng hơn
Ký hiệu ∞ nghĩa là gì?
Đó là hệ quang vô cực hầu hết được sử dụng trên kính hiển vi hiện đại ngày nay
Có thể dùng dầu thường thay dầu soi không?
Không nên. Dầu soi có chiết suất chuyên dụng phù hợp hệ quang học của vật kính, bảo vệ đầu vật kính.
Bài viết này được thực hiện bởi các Kỹ sư của Hnmicro, vui lòng không copy dưới mọi hình thức, nếu có thắc mắc về bài viết hoặc bất kỳ sản phẩm nào trên Web vui lòng liên hệ Hotline 0969.056.234
